VIỆT NAM 1000 NĂM V1.14
Dân 0|NS |
TÌNH HÌNH QUỐC GIA chẩn đoán
NỀN KINH TẾ TỰ VẬN HÀNH
DÂN SỐ
LÃNH THỔ · VIỆC LÀM · QUÂN ĐỘI
TEST QUY MÔ DÂN SỐ
THỊ TRƯỜNG thiếu nhiều → dư nhiều
Tất cả thành phần thị trường nằm chung một danh sách và tự sắp xếp theo mức thiếu cung. Các phần Hộ vận hành theo luật Hộ; phần còn lại mặc định là doanh nghiệp.
XÂY DỰNG TƯ NHÂN
KHAI HOANG / MỞ RỘNG TÀI NGUYÊN tính theo ×10
Chỉ tính thiếu đất/tài nguyên sau khi giả định diện tích hiện có đã đạt năng suất tối đa ×10.
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
ĐẦU TƯ CÔNG
THUẾ
TRẺ EM & GIÁO DỤC
XÚC TIẾN / MARKETING
Đầu tư xúc tiến làm tăng nhu cầu của danh mục; hiệu ứng giảm dần theo thời gian và không tự tạo tiền cho dân.
PHÁT HÀNH TIỀN
Tổng tiền đã phát hành0
Tiền phát hành được cộng trực tiếp vào Quỹ Nhà nước.
DỰ TRỮ QUỐC GIA — BÌNH ỔN
Số ngày dự trữ mục tiêuÁp dụng chung cho các sản phẩm được bật bình ổn. ngày
Danh sách xếp từ mức cần tích trữ cao xuống thấp. Chỉ sản phẩm được BẬT mới được Nhà nước mua khi giá thấp và bán từ kho khi giá cao.
TÍN DỤNG THEO NGÀNH cha → con
Đặt lãi suất cho cả danh mục cha hoặc riêng từng ngành con. Mỗi ngành có nguồn vốn, nhu cầu vay, giải ngân và dư nợ riêng.
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THÁNG 30 ngày
BÁO CÁO QUÝ 90 ngày
BÁO CÁO NĂM 365 ngày
NGUYÊN TẮC
Tăng trưởng/lạm phát so đầu kỳ với cuối kỳ. Thuế, giao dịch, đầu tư và trợ cấp là tổng dòng tiền phát sinh trong kỳ; không lấy một ngày nhân lên.